Báo khởi nghiệp

Báo khởi nghiệp
Chào mừng bạn đến với Blog khởi nghiệp: Nơi chia sẻ những thông tin về khởi nghiệp, làm giàu, doanh nhân, tỉ phú, doanh nghiệp, startup,... tại Việt Nam và thế giới. Hôm nay: 25/10/2020 | 14:34 PM

On Account Of là gì? Sử dụng On Account Of thế nào mới chính xác


Tóm tắt

Đây là bài viết: On Account Of là gì? Sử dụng On Account Of thế nào mới chính xác của Bizday.net về chủ đề "Thuật ngữ kinh tế" xoay quanh . Cảm ơn các bạn đã quan tâm!
>> Nguồn bài viết:
https://bizday.net/on-account-of-la-gi.html

QR Code +

Quét hoặc chụp lại QR Code của bài viết này để đọc lại khi có thời gian. (-)

Khi đọc sách tiếng Anh hoặc qua xem phim ảnh, báo chí (nhất là những báo về tài chính, khởi nghiệp, kinh doanh, doanh nghiệp, tài chính, kinh tế học,…), chắn hẳn bạn thường bắt gặp cụm từ on account of và thắc mắc nghĩa và cách sử dụng của cụm từ này như thế nào mà được sử dụng nhiều như thế? Bạn có thường thắc mắc hay không?

Thật sự là trong kinh doanh và khởi nghiệp (nói chuyện, đàm phán, viết email,…) on account of được sử dụng rất nhiều, để tránh sự sai sót ngôn ngữ dẫn tới hậu quả khôn lường trong kinh doanh, hãy cùng với Bizday.net thử học và tìm hiểu chi tiết ngữ nghĩa của cụm từ “on account of” này nhé.

Định nghĩa của On Account Of

Theo định nghĩ Cambridge, cụm từ on account of bằng với because of something, tức on account of được dùng để: Đưa ra lí do hay giải thích cho điều gì đó.

Ngữ pháp khi dùng cụm từ “on account of”: Bởi cuối cụm từ này là giới từ “of” nên sau “on account of” phải là một danh từ, cụm tính từ danh từ hay động từ ở dạng V-ing.

On Account Of là gì? Sử dụng On Account Of thế nào mới chính xác

Một số ví dụ cụ thể về nghĩa và ngữ pháp của cụm từ account of như sau:

Dinner was delayed on account of David’s late arrival

=> Nghĩa của cậu trên là: Bữa tối bị hoãn vì David đến muộn.

Phân tích ngữ pháp: Trong câu này, sau cụm từ on account of, hành động đến muốn của David đã được chuyển thành một cụm danh từ.

=> Câu nay có thể chuyển thành “Dinner was delayed because David arrived late”.

Both his first and second wife divorced him on account of his womanizing

=> Nghĩa của cậu trên là: Cả vợ đầu và vợ thứ 2 li hôn với anh ta vì tính lăng lăng của anh ta.

Phân tích ngữ pháp: Ở câu này, sau on account of là một cụm danh từ sở hữu “ his womanizing”

He broke up with me on account of Ann

=> Nghĩa của cậu trên là: Anh ta chia tay với tôi vì Ann.

Phân tích ngũ pháp: Ở đây, sau on account of là danh từ riêng chỉ người An. Các cụm từ gần nghĩa với on account of là: by reason of, interest, because of, score.

Ví dụ cụ thể về nghĩa và ngữ pháp của cụm từ account of

Ví dụ:

I am not sure I can get there in time on account of bad weather

=> Có thể viết thành: I am not sure I can get there in time by reason of bad weather.

=> Hay: I am not sure I can get there in time because of bad weather

Vậy là giờ đây bạn đã hiểu được nghĩa cũng như cách dùng chính xác của cụm từ “on account of” rồi nhé. Hy vọng sau bài viết này, bạn sẽ tự tin hơn khi sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp công việc, đời sống,… cũng như học tập nhé.